BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Tên:dptlong (648)
Số Bài Post :648 Số bài - 17%
dptlong (648)
Tên:PhamQuangNam (489)
Số Bài Post :489 Số bài - 13%
Tên:Aquarlentine (488)
Số Bài Post :488 Số bài - 13%
Tên:dokhacduy (408)
Số Bài Post :408 Số bài - 10%
dokhacduy (408)
Tên:ttthang_vt (379)
Số Bài Post :379 Số bài - 10%
ttthang_vt (379)
Tên:thanhbinh (364)
Số Bài Post :364 Số bài - 9%
thanhbinh (364)
Tên:PacDangmuonnam (332)
Số Bài Post :332 Số bài - 9%
Tên:tremolo_k34 (318)
Số Bài Post :318 Số bài - 8%
Tên:Bvdk_lethehien (260)
Số Bài Post :260 Số bài - 7%
Tên:hanthuongtu (216)
Số Bài Post :216 Số bài - 6%
Bài giảng: Thuốc lợi tiểu
Đang tải dữ Liệu
Siêu âm thai 3 tháng đầu
Đang tải dữ Liệu
Bài giảng Ung thư học
Đang tải dữ Liệu
BÁCH KHOA BỆNH HỌC THẦN KINH
Đang tải dữ Liệu
Ebook Bách khoa Y học 2010
Đang tải dữ Liệu
Hồi sức cấp cứu toàn tập
Đang tải dữ Liệu
Sổ tay lâm sàng nội tiết
Đang tải dữ Liệu
Đáp án trắc nghiệm GPB
Đang tải dữ Liệu
CTUMP News: Con vua...lại được...làm vua! Trả lờiCTUMP News: Con vua...lại được...làm vua! - 59 Trả lời
[Trò chơi Diễn đàn]Giải mã cụm từ Trả lời[Trò chơi Diễn đàn]Giải mã cụm từ - 51 Trả lời
Hòa tấu chọn lọc Trả lờiHòa tấu chọn lọc - 34 Trả lời
Thi Bình chọn nhà vô địch World cup 2010 (Có Quà Giá Trị) Trả lờiThi Bình chọn nhà vô địch World cup 2010 (Có Quà Giá Trị) - 33 Trả lời
Nhạc Hòa Tấu - không lời Trả lờiNhạc Hòa Tấu - không lời - 29 Trả lời
GĂP NHAU MỘT LẦN ĐƯỢC KHÔNG Trả lờiGĂP NHAU MỘT LẦN ĐƯỢC KHÔNG - 27 Trả lời
Nhạc quốc tế đây ! Trả lờiNhạc quốc tế đây ! - 23 Trả lời
Tài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) Trả lờiTài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) - 23 Trả lời
Thất bại.... Trả lờiThất bại.... - 22 Trả lời
Nhu cầu tìm nhà trọ... Trả lờiNhu cầu tìm nhà trọ... - 22 Trả lời
TỔNG HỢP ĐỀ THI NỘI - NCKH - NHI - SẢN - VÀ TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO lượt xemTỔNG HỢP ĐỀ THI NỘI - NCKH - NHI - SẢN - VÀ TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO - 10293 Xem
BỆNH ÁN NGOẠI KHOA - SỎI NIỆU QUẢN lượt xemBỆNH ÁN NGOẠI KHOA - SỎI NIỆU QUẢN - 10116 Xem
Tài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) lượt xemTài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) - 10073 Xem
bệnh án tai biến mạch máu não lượt xembệnh án tai biến mạch máu não - 10022 Xem
Bệnh án đầu tay - TP/HP - Ngoại chấn thương (cấp cứu) lượt xemBệnh án đầu tay - TP/HP - Ngoại chấn thương (cấp cứu) - 10021 Xem
bệnh án hậu sản cắt may tầng sinh môn của heo kon ăn cắp lượt xembệnh án hậu sản cắt may tầng sinh môn của heo kon ăn cắp - 10016 Xem
Mẫu bệnh án Ngoại Thần Kinh và bài giảng CTCS của Thầy Đàm Xuân Tùng. lượt xemMẫu bệnh án Ngoại Thần Kinh và bài giảng CTCS của Thầy Đàm Xuân Tùng. - 10009 Xem
Glasgow và AVPU lượt xemGlasgow và AVPU - 10000 Xem
Bộ đề trắc nghiệm môn Đạo Đức - Tâm Lý Học lượt xemBộ đề trắc nghiệm môn Đạo Đức - Tâm Lý Học - 9999 Xem
Trắc nghiệm Dược Lý lượt xemTrắc nghiệm Dược Lý - 9541 Xem





GIÃN PHẾ QUẢN

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
9/5/2011, 16:44
avatar

Thành Viên- Bvdk_lethehien
Danh Hiệu Cá NhânVip cấp 2

Vip cấp 2
Hiện đang:
Ứng dụng
posts : 260
Points : 1879
Thanked : 320
Đến từ : Tra vinh
posts : 260
Points : 1879
Thanked : 320
Đến từ : Tra vinh
Bài gửiTiêu đề: GIÃN PHẾ QUẢN
Xem lý lịch thành viên

»Tiêu đề: GIÃN PHẾ QUẢN

Benhhoc.com

I. ĐỊNH NGHĨA
Giãn phế quản là sự giãn không hồi phục các phế quản nhỏ và trung bình kèm theo sự loạn dạng các lớp phế quản và đa tiết phế quản, có thể do bẩm sinh hay mắc phải, thường bị bội nhiễm định kỳ. Giãn phế quản gặp ở nam 4 lần nhiều hơn ở nữ.
II. BỆNH NGUYÊN
1. Mắc phải:
Hiện nay được xem như là thường gặp nhất; những thể này có thể khu trú hay lan tỏa.
a. Thể khu trú:
- Những nguyên nhân gây hẹp phế quản một phần: gây nên sự ứ dịch tiết dẫn đến nhiễm trùng và phế quản bị giãn ra, đôi khi trong 2-3 tuần lễ. Những nguyên nhân này thường chỉ được phát hiện nhờ nội soi phế quản, trước tiên là khối u có thể lành tính hay ác tính, có thể là vật lạ nhất là đối với trẻ em, có thể là lao bởi những lỗ dò hay u hạt từ một lao sơ nhiễm tiến triển hay trên di chứng calci hóa.
- Áp xe phổi: di chứng sẹo xơ hay trên một áp xe phổi mạn tính.
- Aspergillose phế quản: ít gặp hơn nhưng rất đặc biệt là có sự phối hợp với những biểu hiện tăng nhạy cảm type I và type II (tìm những chất kết tủa kháng aspergillus), có thể có tăng bạch cầu ái toan và khu trú ở phế quản rất gần gốc, như vậy chỉ tổn thương các phế quản lớn còn các phế quản trước tận cùng còn tốt (bệnh Hinton).
b. Thể lan tỏa:
- Di chứng của các bệnh phế quản - phổi cấp nặng trong thời kỳ thiếu niên: có thể bị quên lúc khởi đầu hội chứng đa tiết phế quản - phổi. Sởi và ho gà là 2 bệnh thường gặp nhất, những bệnh nhiễm siêu vi nặng nhất là do Arbovirus là những nguyên nhân gây nên di chứng giãn phế quản.
- Bệnh nhầy nhớt (bệnh xơ tụy tạng nhầy - kén): là những bệnh bẩm sinh di truyền; trong những bệnh này có rối loạn về tiết dịch do sự thanh lọc bị chậm lại, gây nên những nhiễm trùng phế quản - phổi tái phát dẫn đến những thể giãn phế quản rất nặng với suy hô hấp mạn và chết trước thời kỳ trưởng thành.
2. Bẩm sinh: Giãn phế quản thường là lan tỏa, rất ít gặp.
a. Bệnh đa kén phổi: thường phối hợp với đa kén thận, tụy và gan.
b. Suy giảm miễn dịch:
- Suy giảm miễn dịch thể dịch: Suy giảm toàn thể hay không có (globuline máu, suy giảm chọn lọc IgA huyết thanh hay ngay cả chỉ suy giảm IgA tiết.
- Suy giảm miễn dịch tế bào: do tổn thương sự thanh lọc đó là bệnh lông bất động; bất thường này thường nằm trong hội chứng Kartagener (giãn phế quản phối hợp với đảo phủ tạng và viêm xoang sàng - xoang hang).
III. GIẢI PHẪU BỆNH
1. Đại thể:
Những phế quản lớn không bị tổn thương, do đó nội soi không thể phát hiện được; những tổn thương bắt đầu ở phần phân nhánh thứ 4 và lan ra ít ở phần phân nhánh thứ 8. Phế quản tận cùng bị tổn thương hoặc bị chột thường gặp nhất, chủ mô phổi không được hô hấp sẽ gây nên hội chứng hạn chế, giãn phế quản được gọi là tận cùng; hoặc phế quản tận cùng còn thông với những phế quản xa hơn, chủ mô phổi còn được hô hấp, giãn phế quản được gọi là trước tận cùng.
Trong giãn phế quản, có nhiều dạng tổn thương về giải phẫu khác nhau:
- Hình túi, hình bóng hay hình giã kén gặp trong giãn phế quản trước tận cùng.
- Hình chuỗi hạt và hình trụ gặp trong giãn phế quản trước tận cùng.
Thường có những bất thường phối hợp:
- Viêm phế quản trong những vùng lân cận gây nên hội chứng tắc nghẽn phối hợp với hội chứng hạn chế do giãn phế quản.
- Gia tăng mạng lưới mạch máu hệ thống, những tiểu động mạch trở nên ngoằn nghèo, dẫn máu theo chiều ngược dòng do những nối tắt động mạch - động mạch gọi là động mạch hóa tức là tĩnh mạch phổi được lấy máu trong động mạch phổi phía bên bị bất thường động mạch phế quản.
2. Vi thể:
a. Tổn thương niêm mạc:
Dưới một lớp biểu bì gần như bình thường lúc đầu, sau đó bị dị sản và cuối cùng bị hủy hoại, có một màng đệm dày lên và thâm nhiễm trùng tế bào viêm và nhiều mạch máu được tân tạo từ mạch máu phế quản. Trong một vài thể bệnh, những tổn thương viêm với sự phì đại lớp niêm mạc và tăng tiết trội lên, gây đa tiết phế quản trên lâm sàng. Trong một số trường hợp khác, lớp niêm mạc bị teo lại với sự giảm những tuyến thanh dịch - nhầy và xơ hóa liên tuyến nang, như vậy không có sự tăng tiết. Hai loại này thường phối hợp trên cùng một bệnh nhân.
b. Tổn thương dưới niêm mạc:
Mô liên kết bị tổn thương phối hợp với sự giảm và sự sắp xếp lộn xộn những sợi đàn hồi và sợi cơ; bị cắt đoạn bởi sợi collagen tân tạo và có hình giả u cơ.
c. Tổn thương sụn:
Đó là tổn thương thoái hóa sụn được thay thế bởi những mô calci hóa háy cốt hóa hay bởi sự xơ hóa collagen; những phế quản mất đi cái cốt nâng đỡ và tính đàn hồi.
d. Tổn thương phế nang:
Góp phần quan trọng trong rối loạn chức năng hô hấp và trong sự trao đổi khí oxy ở phổi, những tổn thương này rất thay đổi tùy người bệnh, tùy vị trí ở cùng một bệnh nhân, đó là viêm phổi lưới teo hay phì đại, viêm phế nang xuất huyết, xẹp phổi.
IV. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1. Triệu chứng chức năng:
a. Khạc đàm: Gặp 80% trường hợp giãn phế quản.
- Thời điểm: nhiều nhất vào buổi sáng, đôi khi rải đều trong ngày.
- Lượng: thay đổi tùy theo từng bệnh nhân, thường là nhiều, khoảng từ 20-100 ml/ngày, hay có thể nhiều hơn trong đợt cấp; tuy nhiên có những thể khô, không khạc đàm.
- Mùi vị: lạt, mùi thạch cao, đôi khi có mùi hôi; nếu để lắng sẽ có 4 lớp từ trên xuống dưới là: đàm bọt, đàm thành dịch nhầy trong, đàm mũi nhầy, đàm mủ đặc.
- Phân tích: ít có vì nhiễm trùng thường kèm theo.
b. Ho: Là triệu chứng thường kèm theo khạc đàm.
c. Ho ra máu: Quan trọng, gặp trong 8% trường hợp, có thể kèm theo đàm hay đôi khi đơn độc.
Ho ra máu có thể dưới hình thức tia máu màu đỏ hơn là đen chứng tỏ có đợt viêm hay ho ra máu có số lượng nhiều hơn màu đỏ chói tương ứng với sự chảy máu hệ thống được xem như biến chứng.
d. Khó thở: Ít gặp, mặc dù một số giãn phế quản chỉ được chẩn đoán ở giai đoạn suy hô hấp mạn.
2. Những biểu hiện khác:
a. Những nhiễm trùng phổi-phế quản cấp tái phát nhiều lần: Với sốt vừa 38-38,5°C, có 2 đặc điểm đó là vị trí nhiễm trùng cố định gợi ý có bất thường bên dưới, tổng trạng thường không thay đổi.
b. Tràn dịch màng phổi thanh dịch - sợi hơn là mủ.
3. Khám lâm sàng:
a. Hỏi bệnh:
Chính xác những tình huống phát hiện bệnh, thời gian bị bệnh; trên thực tế, thường không chính xác, có thể trong thời kỳ thiếu niên bệnh nhân bị bệnh ho gà hay sởi nặng. Hỏi bệnh để biết tính chu kỳ đa tiết phế quản, tần suất những đợt bội nhiễm nhất là vào mùa đông và liên quan đến những nhiễm trùng mũi - họng (viêm mũi, viêm xoang, viêm amiđan); hỏi bệnh để biết đến tiền sử cá nhân và gia đình, hút thuốc lá và nghề nghiệp hiện tại và quá khứ.
b. Khám thực thể:
- Khám phổi: có thể bình thường ngoài đợt cấp, có thể phát hiện ran ngáy, ran rít, ran ẩm to hạt. Khi bị bội nhiễm có thể nghe được ran nổ khô hay ran nổ ướt nhỏ hạt hay hội chứng tràn dịch màng phổi.
- Ngón tay hình dùi trống.
- Trong những thể tiến triển, có hai biến chứng nặng đó là suy hô hấp mạn và tâm phế mạn.
V. CẬN LÂM SÀNG
1. Đàm:
a. Tế bào: Có nhiều tế bào biểu mô phế quản, có nhiều bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa và chất nhầy, không có sợi đàn hồi.
b. Vi trùng: hay gặp nhất là Haemophilus influenza và phế cầu, ngoài ra có thể gặp vi trùng gram âm như Pseudomonas aeruginosa; vi trùng kỵ khí; ngoài ra phải tìm BK.
2. Phim phổi:
a. Phim chuẩn:
Thường có hình mờ dạng lưới đi từ rốn đến cơ hoành; đôi khi có hình ảnh mờ một cách có hệ thống nhiều nhất ở thùy giữa và thùy dưới phổi; đôi khi có hình ảnh “hoa hồng nhỏ” giống như những kén khí chồng lên nhau, có thể có hình ảnh mức nước-khí trong giai đoạn ứ mủ.
b. Chụp cắt lớp tỉ trọng:
Cho phép phát hiện dễ dàng phần lớn các giãn phế quản thể hình trụ. Hiện nay trong thực tế ít chụp nhuộm phế quản; chụp cắt lớp tỉ trọng giúp chẩn đoán chính xác nhất là ở những bệnh nhân bị suy hô hấp mạn.

3. Thăm dò chức năng hô hấp:
a. Đo chức năng hô hấp: cho thấy có sự kết hợp cả hai hội chứng hạn chế và tắc nghẽn.
b. Khí máu: Chỉ rối loạn trong thể nặng tức là trong giãn phế quản có suy hô hấp mạn và tâm phế mạn, có thể có PaO2 giảm, PaCO2 tăng, SaO2 giảm.
4. Thăm dò phế quản:
a. Nội soi phế quản: Để xác định những phế quản bị viêm, đồng thời có thể lấy mủ để khảo sát vi trùng.
b. Chụp nhuộm phế quản: Ít sử dụng từ khi có chụp cắt lớp tỉ trọng, tuy nhiên vẫn cần thiết trước khi quyết định phẫu thuật; chụp nhuộm phế quản cho thấy các loại giãn phế quản sau đây:
- Hình trụ hay gặp nhất.
- Hình tĩnh mạch trướng hay hình tràng hạt.
- Hình bóng hay túi.
- Thường có sự phối hợp nhiều loại giãn phế quản.
- Cũng gặp nhiều loại điển hình như cây chết không có phân nhánh tiểu phế quản - phế nang, những phế quản bị xẹp lại trong một đoạn bị xẹp phổi.
- Vị trí: những phế quản thường bị thương tổn nằm giữa phế quản phân nhánh thứ 4 và thứ 8. Trong những thể lan tỏa, bệnh trội ở những thùy dưới (đoạn cạnh tim, đoạn tận đáy), thùy giữa và thùy dưới. Ngoài ra có những thể khu trú một bên hay hai bên.
VI. TIẾN TRIỂN
1. Thể nhẹ: Những đợt bội nhiễm xảy ra không thường xuyên; bệnh chỉ giới hạn một vùng, không lan ra chủ mô phổi, không bị suy hô hấp.
2. Thể nặng: Nhiễm trùng xảy ra thường xuyên, phải sử dụng kháng sinh, sau nhiều năm tiến triển sẽ xuất hiện suy hô hấp mạn và tâm phế mạn; bệnh nhân có thể tử vong sau vài năm.
3. Biến chứng:
a. Viêm phổi thùy, phế quản phế viêm, áp xe phổi, tràn dịch màng phổi.
b. Lao phổi, áp xe não, bệnh xương khớp phì đại do phổi, ít gặp.
c. Ho ra máu thường gặp; có thể đàm dính máu hay ho ra máu toàn số lượng nhiều.
VII. ĐIỀU TRỊ
1. Điều trị nội khoa:
Điều trị trong những đợt nhiễm trùng phế quản - phổi như phế viêm hay áp xe phổi.
a. Dẫn lưu tư thế:
Là một phương pháp điều trị rất cần thiết, quan trọng và bắt buộc phải thực hiện cho bệnh nhân để mủ có thể thoát ra ngoài, thực hiện 3 lần/ngày, mỗi lần khoảng 10 phút.
b. Vận động liệu pháp:
Rất cần thiết để bệnh nhân có thể khạc đàm ra càng nhiều càng tốt.
c. Kháng sinh:
- Tại tuyến trung ương thì phải cấy đàm và làm kháng sinh đồ để chọn lựa kháng sinh thích hợp.
- Tuy nhiên trong khi chờ đợi kết quả cấy đàm hay tại tuyến cơ sở, theo y văn thì những vi trùng thường gặp là Streptococcus pneumoniae, Hemophilus influenza, Mycoplasma pneumoniae, Legionella pneumophila; do đó phải dùng ngay kháng sinh, thường dùng là:
+ Céfalexine 500 mg, 3 viên/ngày chia đều 3 lần có thể phối hợp hay không với một thuốc thuộc nhóm Fluoroquinolones như Ciprofloxacine (Quintor), 500 mg, 3 viên/ngày chia đều 3 lần hay Ofloxacine (Zanocin) 200 mg x 2 viên/ngày chia đều 2 lần.
+ Céfadroxil (Oracéfal) 500 mg x 3 viên/ngày chia đều 3 lần.
+ Roxithromycine (Rulid) 150 mg x 2 viên/ngày chia đều 2 lần.
- Nếu nặng thì phải chuyển bệnh nhân lên tuyến trung ương để điều trị, kháng sinh phải được dùng bằng đường ngoài tiêu hóa tức là đường tiêm thịt hay tiêm tĩnh mạch hay chuyền tĩnh mạch. Người ta có thể dùng một loại Céphalosporine thế hệ 3 như Céfotaxime (Claforan), lọ 1g, tiêm thịt 2 g/ngày chia đều 2 lần hay Ceftriaxone (Rocephine) lọ 1g, tiêm tĩnh mạch 1 lần 2 g/ngày phối hợp với một Aminoside như Amikacine (Amiklin) lọ 500 mg, tiêm thịt 15 mg/kg/ngày 1 lần hay chia đều 2 lần, nếu có đàm hôi tức là có bội nhiễm vi khuẩn kỵ khí thì phải dùng thêm Métronidazol, lọ 500 mg/100 ml, 3 lọ/ngày chuyền tĩnh mạch chia đều 3 lần.
d. Điều trị triệt căn: Các ổ nhiễm khuẩn tai mũi họng bằng các kháng sinh thích hợp.
e. Điều trị ho ra máu: Thường khó điều trị vì không có thuốc điều trị đặc hiệu.
- Nếu nhẹ có thể điều trị tại tuyến cơ sở thường dùng Adrenoxyl, ống 1.500 μg, 3-4 ống tiêm thịt chia đều 3-4 lần.
- Nếu nặng thì phải chuyển ngay lên tuyến trung ương, có thể dùng Octréotide (Sandostatine), ống 50 μg, 100 μg, tiêm dưới da 3 ống loại 50 μg/ngày chia đều 3 lần và phải theo dõi sát tình trạng ho ra máu vì loại ho ra máu này rất khó cầm, nếu vượt khả năng điều trị nội khoa thì phải hội chẩn với ngoại khoa để can thiệp phẫu thuật cầm máu.
2. Điều trị ngoại khoa:
a. Thể khu trú một bên: Chỉ định phẫu thuật là tốt nhất.
b. Thể có tổn thương hai bên:
- Nếu tổn thương còn khu trú, ổn định và đối xứng thì có thể cắt hai bên.
- Nếu tổn thương không đối xứng thì cắt một bên chính.
c. Thể lan tỏa:
Thường không phẫu thuật, có thể chỉ cắt những tổn thương chính.
Phẫu thuật có thể áp dụng là cắt một vùng, cắt đoạn, cắt một thùy hay một lá phổi.
3. Điều trị dự phòng:
a. Tiêm vacxin phòng ngừa cảm cúm nếu có.
b. Nếu không có vacxin thì khi bị cảm cúm thường xảy ra vào mùa thu đông thì phải dùng ngay kháng sinh bằng đường uống như đã nêu trong phần điều trị để dự phòng nhiễm trùng phế quản - phổi.
c. Vệ sinh răng miệng và tai mũi họng.
d. Chuyển ngay lên tuyến trung ương khi bệnh nhân có biến chứng ho ra máu nặng bằng xe cấp cứu có trang bị.

Bạn thích bài viết "GIÃN PHẾ QUẢN" của Bvdk_lethehien không?
Nếu bạn thích thì bấm . Còn không thích thì bấm




Tài Sản của Bvdk_lethehien



12/5/2011, 00:38
avatar

Thành Viên- PacDangmuonnam
Danh Hiệu Cá NhânVip cấp 3

Vip cấp 3
Hiện đang:
Ứng dụng
posts : 332
Points : 747
Thanked : 31
Đến từ : đâu kệ tui.
posts : 332
Points : 747
Thanked : 31
Đến từ : đâu kệ tui.
Bài gửiTiêu đề: Re: GIÃN PHẾ QUẢN
Xem lý lịch thành viên

»Tiêu đề: GIÃN PHẾ QUẢN

"Tràn dịch màng phổi thanh dịch - sợi hơn là mủ."
lớp phó giải thích dùm,cảm ơn nhìu lắm.

Bạn thích bài viết "GIÃN PHẾ QUẢN" của PacDangmuonnam không?
Nếu bạn thích thì bấm . Còn không thích thì bấm




_________________
Quy ẩn giang hồ...

Tài Sản của PacDangmuonnam



13/5/2011, 01:26

Thành Viên- lylaiphutt
Danh Hiệu Cá NhânThành viên bậc 3

Thành viên bậc 3
Hiện đang:
Ứng dụng
posts : 65
Points : 448
Thanked : 33
posts : 65
Points : 448
Thanked : 33
Bài gửiTiêu đề: Re: GIÃN PHẾ QUẢN
Xem lý lịch thành viên

»Tiêu đề: GIÃN PHẾ QUẢN

theo tôi nghĩ thì trong giản phế quản kèm tăng tiết nhiều ở các phế quản và có tổn thương nhiều mô sợi ở lớp dưới niêm nên nguy cơ tràn dịch màng phổi thanh dịch-sợi là cao hơn

Bạn thích bài viết "GIÃN PHẾ QUẢN" của lylaiphutt không?
Nếu bạn thích thì bấm . Còn không thích thì bấm




Tài Sản của lylaiphutt




Thành Viên- Sponsored content
Danh Hiệu Cá Nhân

Hiện đang:
Ứng dụng
Bài gửiTiêu đề: Re: GIÃN PHẾ QUẢN

»Tiêu đề: GIÃN PHẾ QUẢN

Bạn thích bài viết "GIÃN PHẾ QUẢN" của Sponsored content không?
Nếu bạn thích thì bấm . Còn không thích thì bấm




Tài Sản của Sponsored content



Trang 1 trong tổng số 1 trang




Trả Lời Nhanh
♥ Viết Bình Luận Đăng Lên Facebook ♥
-
Quyền hành của bạn
Bạn không có quyền trả lời bài viết