BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Tên:dptlong (648)
Số Bài Post :648 Số bài - 17%
dptlong (648)
Tên:PhamQuangNam (489)
Số Bài Post :489 Số bài - 13%
Tên:Aquarlentine (488)
Số Bài Post :488 Số bài - 13%
Tên:dokhacduy (408)
Số Bài Post :408 Số bài - 10%
dokhacduy (408)
Tên:ttthang_vt (379)
Số Bài Post :379 Số bài - 10%
ttthang_vt (379)
Tên:thanhbinh (364)
Số Bài Post :364 Số bài - 9%
thanhbinh (364)
Tên:PacDangmuonnam (332)
Số Bài Post :332 Số bài - 9%
Tên:tremolo_k34 (318)
Số Bài Post :318 Số bài - 8%
Tên:Bvdk_lethehien (260)
Số Bài Post :260 Số bài - 7%
Tên:hanthuongtu (216)
Số Bài Post :216 Số bài - 6%
Bài giảng: Thuốc lợi tiểu
Đang tải dữ Liệu
Siêu âm thai 3 tháng đầu
Đang tải dữ Liệu
Bài giảng Ung thư học
Đang tải dữ Liệu
BÁCH KHOA BỆNH HỌC THẦN KINH
Đang tải dữ Liệu
Ebook Bách khoa Y học 2010
Đang tải dữ Liệu
Hồi sức cấp cứu toàn tập
Đang tải dữ Liệu
Sổ tay lâm sàng nội tiết
Đang tải dữ Liệu
Đáp án trắc nghiệm GPB
Đang tải dữ Liệu
CTUMP News: Con vua...lại được...làm vua! Trả lờiCTUMP News: Con vua...lại được...làm vua! - 59 Trả lời
[Trò chơi Diễn đàn]Giải mã cụm từ Trả lời[Trò chơi Diễn đàn]Giải mã cụm từ - 51 Trả lời
Hòa tấu chọn lọc Trả lờiHòa tấu chọn lọc - 34 Trả lời
Thi Bình chọn nhà vô địch World cup 2010 (Có Quà Giá Trị) Trả lờiThi Bình chọn nhà vô địch World cup 2010 (Có Quà Giá Trị) - 33 Trả lời
Nhạc Hòa Tấu - không lời Trả lờiNhạc Hòa Tấu - không lời - 29 Trả lời
GĂP NHAU MỘT LẦN ĐƯỢC KHÔNG Trả lờiGĂP NHAU MỘT LẦN ĐƯỢC KHÔNG - 27 Trả lời
Nhạc quốc tế đây ! Trả lờiNhạc quốc tế đây ! - 23 Trả lời
Tài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) Trả lờiTài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) - 23 Trả lời
Thất bại.... Trả lờiThất bại.... - 22 Trả lời
Nhu cầu tìm nhà trọ... Trả lờiNhu cầu tìm nhà trọ... - 22 Trả lời
TỔNG HỢP ĐỀ THI NỘI - NCKH - NHI - SẢN - VÀ TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO lượt xemTỔNG HỢP ĐỀ THI NỘI - NCKH - NHI - SẢN - VÀ TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO - 10293 Xem
BỆNH ÁN NGOẠI KHOA - SỎI NIỆU QUẢN lượt xemBỆNH ÁN NGOẠI KHOA - SỎI NIỆU QUẢN - 10116 Xem
Tài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) lượt xemTài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) - 10073 Xem
bệnh án tai biến mạch máu não lượt xembệnh án tai biến mạch máu não - 10022 Xem
Bệnh án đầu tay - TP/HP - Ngoại chấn thương (cấp cứu) lượt xemBệnh án đầu tay - TP/HP - Ngoại chấn thương (cấp cứu) - 10021 Xem
bệnh án hậu sản cắt may tầng sinh môn của heo kon ăn cắp lượt xembệnh án hậu sản cắt may tầng sinh môn của heo kon ăn cắp - 10016 Xem
Mẫu bệnh án Ngoại Thần Kinh và bài giảng CTCS của Thầy Đàm Xuân Tùng. lượt xemMẫu bệnh án Ngoại Thần Kinh và bài giảng CTCS của Thầy Đàm Xuân Tùng. - 10009 Xem
Glasgow và AVPU lượt xemGlasgow và AVPU - 10000 Xem
Bộ đề trắc nghiệm môn Đạo Đức - Tâm Lý Học lượt xemBộ đề trắc nghiệm môn Đạo Đức - Tâm Lý Học - 9999 Xem
Trắc nghiệm Dược Lý lượt xemTrắc nghiệm Dược Lý - 9503 Xem





SUY HÔ HẤP MẠN

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
12/5/2011, 18:30
avatar

Thành Viên- tremolo_k34
Danh Hiệu Cá NhânVip cấp 3

Vip cấp 3
Hiện đang:
Ứng dụng
posts : 318
Points : 753
Thanked : 47
Đến từ : Tỉnh Châu-đốc
posts : 318
Points : 753
Thanked : 47
Đến từ : Tỉnh Châu-đốc
Bài gửiTiêu đề: SUY HÔ HẤP MẠN
Xem lý lịch thành viên

»Tiêu đề: SUY HÔ HẤP MẠN

I. ĐẠI CƯƠNG

Suy
hô hấp mạn là một tình trạng trong đó lượng oxy cần thiết cho cơ thể không thể
cung cấp hay sử dụng được khi nghỉ ngơi hay khi gắng sức.


Trong
thực tế, suy hô hấp mạn được chẩn đoán khi có rối loạn mạn tính các khí máu,
giảm PaO2 và tăng PaCO2

II. BỆNH NGUYÊN




Nguyên
nhân gây suy hô hấp mạn có rất nhiều, đa dạng, có thể ở bộ máy hô hấp và ngoài
bộ máy hô hấp.


Người
ta phân biệt 3 loại suy hô hấp mạn: nghẽn, hạn chế và phối hợp.


1 Suy hô hấp mạn nghẽn: thường
gặp nhất


1.1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD): là một tình trạng bệnh lý
của viêm phế quản mạn hoặc khí phế thũng có hạn chế lưu lượng khí. Sự tắc nghẽn này xảy ra từ từ có khi
tăng phản ứng phế quản và có thể không hồi phục hay phục hồi một phần nhỏ mà
thôi.


Nguyên
nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là hút thuốc lá, sau đó là hít thuốc
là thụ động, ô nhiễm môi trường, nhiễm trung đường hô hấp, và ô nhiễm nghề
nghiệp.



4 đặc điểm sinh lý bệnh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:


+ Nghẽn tắc đường dẫn khí:


- Do huỷ hoại nhu mô phối là hậu quả
của sự giảm antiprotease trong đó có sự giảm (1 - antitrypsin và/ hay gia tăng
protease đó là neutrophil elastase là một enzyme có tác dụng làm vỡ các vách phế
nang, gây viêm phế quản, giảm biểu mô có lông và tăng tiết chất nhầy.


- Do sự biến đổi của đường dẫn khí:
do hiện tượng viêm mạn đó là phù, gia tăng tế bào ly và tế bào tiết chất nhầy,
gia tăng số lượng và đường kính các vi mạch của đường dẫn khí, phì đại và quá
sản lớp cơ trơn đường dẫn khí.


+ Sự gia tăng hoạt động của trung
tâm hô hấp: để giữ được một mức thông khí phế nang cần thiết.


+ Sự bất thường ở cơ hô hấp: do sự
gia tăng kích thích từ trung tâm hô hấp, thay đổi về mặt hình học của các cơ hô
hấp, các yếu tố chuyển hoá bất lợi và tình trạng mệt cơ.


+ Bất thường giữa thông khí và tưới
máu: có shunt mao mạch do tắc nghẽn đường dẫn khí (VA/Q giảm) và khoảng chết phế
nang do khí phế thủng (VA/Q tăng).


1.2. Hen phế quản: nhất là thế tiến triển kéo dài, nặng, không phục
hồi.


1.3. Nghẽn đường hô hấp trên: do u, hẹp do sẹo.


2. Suy hô hấp mạn hạn chế trong và ngoài
phổi


2.1. Trong phổi

- Di chứng nặng lan toả 2 bên (xơ
phổi).


- Các bệnh phổi kẽ lan toả gây xơ:
do dị ứng thuốc, chất độc, sau xạ trị, bệnh Sarcoidose.


- Cắt bỏ phổi.


- Phù phổi kẽ mạn (suy tim).


2.2. Trong lồng ngực

- Dày dính màng phổi, tràn dịch màng
phổi mạn.


- Tim quá lớn.


2.3. Từ bụng và thành lồng ngực

- Thoát vị hoành.


- Báng lớn.

2.4. Do cơ và thần kinh

- Các bệnh cơ ảnh hưởng đến cơ hô
hấp.


- Các thương tổn thần kinh trung
ương làm ảnh hưởng đến cơ hô hấp: viêm sừng trước tuỷ sống, xơ cứng cột bên teo
cơ, viêm não, tai biến mạch não, bệnh Parkinson...


2.5. Thương tổn trung tâm hô hấp, các thụ thể đường dẫn truyền đến
trung tâm.


- Trung tâm: suy giáp, phù niêm, nhiễm kiềm chuyển hoá.


- Thụ thể: bệnh thần kinh đái tháo
đường.


- Đường dẫn đến trung tâm: viêm tủy
cắt ngang, xơ cứng rải rác...


3. Suy hô hấp mạn phối hợp

- Giãn phế quản.


- Viêm phổi mạn lan toả do vi trùng
thường hay lao.


III. CƠ CHẾ BỆNH SINH

1. Giảm PaO2:
là rối loạn khách quan quan trọng nhất, được gọi là thiếu oxy máu mạn khi PaO2
dưới 70 mmHg xảy ra trường diễn trong suốt thời kỳ bệnh ổn định. Thiếu oxy máu
mạn trở nên đáng ngại từ mức PaO2 = 55
mmHg


1.1 Giảm vận chuyển oxy:

Sự
vận chuyển oxy đến mô tùy thuộc vào cung lượng tim (Q) và vào sức chứa oxy của
máu động mạch (CaO2).


TO2 = Q x CaO2

Trong
đó CaO2 lại tuỳ thuộc vào dung lượng oxy tức là vào lượng hemoglobin
sử dụng được và vào độ bão hoà oxy.


Trong
trường hợp thiếu oxy máu nặng (PaO2 <
50 mmHg, SaO2 < 85%), CaO2 giảm làm giảm TO2. Tuy nhiên sự giảm PaO2 thường
được cân bằng bởi sự gia tăng nồng độ hemoglobin (đa hồng cầu thứ phát). Nhờ vậy
sự vận chuyển oxy thường không bị ảnh hưởng nhiều trừ những đợt suy hô hấp cấp
hoặc những lúc thiếu oxy máu nặng như trong giấc ngủ.


1.2. Phản ứng tăng tạo hồng cầu (đa hồng cầu thứ
phát)


Phản
ứng tăng tạo hồng cầu có lợi do cho phép bảo đảm sự vận chuyển oxy đầy đủ, nhưng
có hại do làm tăng độ nhớt máu và như thế góp phần làm tăng kháng lực mạch máu
phổi dẫn đến sự xuất hiện tăng áp động mạch phổi.


1.3. Tác động mạn tính trên não

Thiếu
oxy mạn gây bất thường về thần kinh - tâm thần như rối loạn chú ý và trí nhớ,
khó khăn về tư duy trừu tượng, về hành vi khéo léo, về các rối loạn vận động
giản đơn


1.4. Tác động trên huyết động

Thiếu
oxy mạn làm tăng sức cản mạch máu phổi do co thắt mạnh, phì đại tăng dần cơ trơn
thành động mạch gây tăng áp động mạch phổi và tăng gánh tim phải. Tim bù trừ sự
tăng gánh này càng tăng tần số và cung lượng tâm thu để đảm bảo sự cung cấp oxy.
Cần lưu ý sự tăng áp phổi là một cơ chế
thích nghi, giúp chọn lựa một số mao mạch phục vụ tưới máu tốt, cải thiện liên
hệ thông khí/tưới máu.


2. Rối loạn cơ học thông khí

2.1. Trong suy hô hấp mạn nghẽn

Trong
suy hô hấp mạn nghẽn, thể tích thở ra tối đa trong giây đầu (VEMS) giảm, tỉ số
Tiffeneau (VEMS/CV%) giảm.


2.2. Trong suy hô hấp hạn chế

Các
thể tích phổi giảm, dung tích phổi toàn phần (CPT) giảm, độ giãn phổi giảm làm
thở vào khó hơn.


3. Liên hệ thông khí-tưới máuV/Q

- Tăng hiệu quả nối tắt.


- Tăng khoảng chết lên nhiều.


- Giảm PaO2 và tăng PaCO2.

4. Hoạt động các trung tâm hô hấp

Trung
tâm hô hấp ở bệnh nhân bị suy hô hấp mạn không còn bị kích thích bởi PaCO2 cao
mạn tính, chỉ còn duy trì hoạt động do kích thích thiếu oxy máu nên khi cho thở
oxy liều cao sẽ gây ức chế trung tâm hô hấp. làm CO2 gia tăng.

IV. TRIỆU CHỨNG
HỌC LÂM SÀNG




Phải hỏi bệnh
tỉ mỉ mới xác định được thời gian và độ trầm trọng khó thở gắng sức, ho
khạc, nghiện thuốc lá, cũng như ô nhiễm môi trường bệnh nhân đang sống hay làm việc như hít chất
độc, bụi.


Ngoài
ra các dấu chứng riêng của từng bệnh nguyên, các dấu chứng suy hô hấp mạn có thể
rõ.


1. Tím và khó thở

Tím
xuất hiện khí SaO2 dưới 85% (bình thường trên 95%).Khó thở khi thiếu oxy đã nặng (nặng từ từ do tiến
triển tự nhiên hay đột ngột do bội nhiễm).


2. Rối loạn hành vi

Rối
loạn hành vi xuất hiện khi PaCO2 trên 50-55 mmHg có thể tiến triển tự
nhiên tăng dần hay đột ngột do nguyên nhân làm dễ như thuốc ức chế hô hấp. Bệnh
nhân dễ kích thích, nhức đầu, rối loạn ý thức có thể sảng khoái hay ủ rủ, có thể
run đập cảnh báo động hôn mê do tăng CO2.


3. Dấu tâm phế mạn

Do
thiếu oxy và do tăng khí CO2: tím (Chú ý chỉ rõ khi có kèm theo tăng
hồng cầu phản ứng), dấu hiệu suy thất phải.


4. Quan trọng hơn là các dấu chứng nhẹ, sớm hơn


Thường
phải lưu ý mới phát hiện được, thường gặp trong suy hô hấp mạn nghẽn.


4.1. Thở nhanh nông kèm lồng ngực giãn rộng có mục đích bù trừ
thiếu oxy và giới hạn sự xẹp các phế quản nhỏ do thở ra sâu


4.2. Dấu co kéo chứng tỏ có gia tăng áp lực âm màng phổi do nghẽn
đường hô hấp.


4.3. Tăng sự co các cơ thang, phì đại các cơ này khi thở vào.


4.4. Thở ra môi khép chặt: mục đích làm giảm hiệu số áp lực giữa
phế nang và miệng làm giảm bớt sự xẹp các phế quản.


4.5. Giãn lồng ngực và dấu HOOVER (giảm đường kính ngang phần dưới
lồng ngực khi hít vào).


4.6. Tét thổi diêm cháy

+ Há miệng thối diêm cháy cách trên
50 cm.


+ Chúm miệng thối diêm cháy cách 100
cm.


Nếu không tắt thì có nguy cơ suy hô
hấp mạn.

V. TRIỆU CHỨNG
CẬN LÂM SÀNG




1. Thăm dò chức năng hô hấp

-
Trong suy hô hấp mạn nghẽn: có giảm FEV1, FEV1/FCV


- Trong suy hô hấp mạn hạn chế: các
thể tích phổi giảm, dung tích phổi toàn phần (CPT) giảm, độ giãn phổi
giảm.


2. Khí máu: Được gọi là suy hô hấp mạn khi
PaO2 dưới 65-70 mmHg và PaCO2 >45 mmHg.


- Trong suy hô hấp mạn
vừa


+ PaO2 còn
lớn hơn 60 mmHg.


+ Và hay
PaCO2 còn nhỏ hơn 50 mmHg.


+ SaO2
º
90%.


+ Kèm pH máu và Hct bình
thường.


- Trong suy hô hấp mạn nặng


+ PaO2 nhỏ
hơn 60 mmHg.


+ Và hay
PaCO2 còn nhỏ hơn 50 mmHg.


+ SaO2 nhỏ
hơn 90%.


+ Kèm pH thấp và Hct
tăng.


3. Một số thông số khác có giá trị chẩn đoán trong tâm phế
mạn


- Điện tâm đồ.


- Đo áp lực động mạch phổi trước mao
mạch: nhạy hơn tâm điện đồ, bình thường từ 13-18mmHg, được đo trực tiếp và ngoài
mỗi đợt cấp hay bội nhiễm.

VI. ĐIỀU TRỊ


1. Đại cương



-
Chính độ trầm trọng của suy hô hấp mạn quyết định sự điều trị này. Bệnh nguyên
dù là rối loạn thông khí do nghẽn hay do hạn chế hoặc do rối loạn khuếch tán phế
nang - mao mạch chỉ có vai trò phụ trong điều trị.


-
Độ trầm trọng của suy hô hấp mạn được biểu thị
chủ yếu bởi PaO2, SaO2 và PaCO2, ngoài
ra còn có pH máu, dự trữ kiềm, Hct.


2. Điều trị suy hô hấp mạn vừa


Trong
suy hô hấp mạn vừa, có:


-
60 mmHg < PaO2 < 70 mmHg và hay 43 mmHg < PaCO2
< 50 mmHg.


-
pH máu, Hct bình thường.


-
SaO2 = 90%


2.1. Biện pháp chung

-
Ngừng thuốc lá hoàn toàn và vĩnh viễn


-
Đưa bệnh nhân ra khỏi môi trường bị ô nhiễm không khí tự nhiên hay nghề nghiệp.


-
Loại bỏ mọi ổ nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hoá trên nhất là xoang và răng là
nguồn gốc thường gây các nhiễm khuẩn đi xuống.


-
Thay đổi một khí hậu tốt hơn.


-
Giảm mập phì làm giới hạn khả năng thông khí.


2.2. Điều trị triệu chứng

*
Phòng chống các bội nhiễm phế quản - phổi


-
Vaccin chống cúm và chống một số vi khuẩn dễ gây nhiễm khuẩn


-
Điều trị thích hợp mạnh mọi đợt bội nhiễm phế quản - phổi, điều trị bằng kháng
sinh thích hợp, mạnh, dung nạp tốt tại phổi như kháng sinh họ Macrolide:
Roxithromycine [Roxid], Rulid, 150 mg, 2 viên/ngày chia 2 lần], hay kháng sinh
họ Cephalosporine (Cephadroxil [Opedroxyl, Oracefal], 500 mg, 3 viên/ngày, chia
3 lần, trong thời gian trên 8 ngày.


*
Tháo đàm


-
Chủ yếu bằng vận động liệu pháp: vỗ rung lồng ngực tiếp theo là tập khạc đàm với
cố gắng tối đa, tập hô hấp đúng cách, tận dụng sự hợp tác lực cơ hoành và cơ
thành bụng.


- Thuốc tan nhầy như Acetylcysteine (Acemuc)
200 mg, 3 gói/ngày chia 3 lần.


-
Thuốc điều hoà nhầy như Ambroxol (Mucosolvan), 30 mg, 3 viên/ngày, chia 3 lần.


*
Thuốc giãn phế quản



một phương tiện điều trị chính, lâu dài, dù thăm dò chức năng hô hấp có hay
không có phát hiện co thắt phế quản.


-Theophylline
nhanh (viên Theophylline 100mg) hay chậm (viên Theodur, 200 mg hay 300 mg),
10-15 mg/kg/ngày, nếu dùng loại nhanh thì chia 3-4 lần, nếu dùng loại chậm thì
2-3 lần.


-
Salbutamol nhanh (viên Ventolin, 2 mg hay 4 mg) hay chậm (viên Volmax, 4 mg hay
8 mg), 0,2 - 0,3 mg/kg/ngày, nếu dùng loại nhanh thì chia 3 lần, nếu dùng loại
chậm thì chia 2 lần.


2.3. Chống chỉ định

-
Thuốc an thần, thuốc ngủ vì có thể gây ức chế trung tâm hô hấp.


-
Một số thuốc không có tác dụng, thậm chí nguy hiểm như Corticoid, thuốc kích
thích hô hấp (vì chỉ làm mệt cơ hô hấp, tăng kích thích), chống đông kéo dài.


3. Điều trị suy hô hấp mạn nặng


Trong
suy hô hấp mạn nặng có:


-
PaO2 < 60 mmHg và hay PaCO2 > 50 mmHg.


-
pH máu thấp, Hct tăng.


-
SaO2 < 90%.


3.1. Các biện pháp điều trị trên được áp dụng triệt để.


3.2. Thuốc cải thiện trao đổi khí oxy

Almitrine
bimesilate (Vectarion) 15 mg, 3 viên/ngày, chia 3 lần.


3.3. Liệu pháp oxy

-
Rất cần thiết, phải duy trì PaO2 trong khoảng 60-80 mmHg, cho oxy với
lưu lượng thấp 0,5 - 1,5 lít/phút để tránh ức chế trung tâm hô hấp, thường dùng
khoảng 1l/phút


-Sự
thở oxy này phải được thực hiện đúng kỹ thuật: phải đặt xông mũi họng khá sâu,
oxy phải qua một bình nước sạch, được đo lưu lượng chính xác, theo dõi kỹ, tốt
nhất là bằng khí máu, lúc đầu đo khí máu 2lần/tuần, sau đó
1lần/tháng.


-
Thời gian thở mỗi ngày 12-15 giờ/ngày mới bảo đảm được sự bình thường hoá các
yếu tố chính như áp lực động mạch phổi, Hct và giảm khó thở gắng sức.


3.4. Thở máy

Khi
các biện pháp trên không có hiệu quả


4. Một số biện pháp điều trị dè dặt

- Corticoide: sử dụng trong hen phế quản nặng,
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính


-
Thuốc trợ tim: Digoxine khi có suy tim, tuy nhiên dễ gây loạn nhịp như vậy có
hại hơn là có lợi.


-
Lợi tiểu: như Furosemide có thể gây nhiễm kiềm, gây ức chế trung tâm hô hấp
(nhiễm kiềm là do tăng thải ion hydro và tái hấp thu bicarbonat).






Cần phân biệt suy hô hấp cấp và mạn

Bạn thích bài viết "SUY HÔ HẤP MẠN " của tremolo_k34 không?
Nếu bạn thích thì bấm . Còn không thích thì bấm




Tài Sản của tremolo_k34



Trang 1 trong tổng số 1 trang




Trả Lời Nhanh
♥ Viết Bình Luận Đăng Lên Facebook ♥
-
Quyền hành của bạn
Bạn không có quyền trả lời bài viết