BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Tên:dptlong (648)
Số Bài Post :648 Số bài - 17%
dptlong (648)
Tên:PhamQuangNam (489)
Số Bài Post :489 Số bài - 13%
Tên:Aquarlentine (488)
Số Bài Post :488 Số bài - 13%
Tên:dokhacduy (408)
Số Bài Post :408 Số bài - 10%
dokhacduy (408)
Tên:ttthang_vt (379)
Số Bài Post :379 Số bài - 10%
ttthang_vt (379)
Tên:thanhbinh (364)
Số Bài Post :364 Số bài - 9%
thanhbinh (364)
Tên:PacDangmuonnam (332)
Số Bài Post :332 Số bài - 9%
Tên:tremolo_k34 (318)
Số Bài Post :318 Số bài - 8%
Tên:Bvdk_lethehien (260)
Số Bài Post :260 Số bài - 7%
Tên:hanthuongtu (216)
Số Bài Post :216 Số bài - 6%
Bài giảng: Thuốc lợi tiểu
Đang tải dữ Liệu
Siêu âm thai 3 tháng đầu
Đang tải dữ Liệu
Bài giảng Ung thư học
Đang tải dữ Liệu
BÁCH KHOA BỆNH HỌC THẦN KINH
Đang tải dữ Liệu
Ebook Bách khoa Y học 2010
Đang tải dữ Liệu
Hồi sức cấp cứu toàn tập
Đang tải dữ Liệu
Sổ tay lâm sàng nội tiết
Đang tải dữ Liệu
Đáp án trắc nghiệm GPB
Đang tải dữ Liệu
CTUMP News: Con vua...lại được...làm vua! Trả lờiCTUMP News: Con vua...lại được...làm vua! - 59 Trả lời
[Trò chơi Diễn đàn]Giải mã cụm từ Trả lời[Trò chơi Diễn đàn]Giải mã cụm từ - 51 Trả lời
Hòa tấu chọn lọc Trả lờiHòa tấu chọn lọc - 34 Trả lời
Thi Bình chọn nhà vô địch World cup 2010 (Có Quà Giá Trị) Trả lờiThi Bình chọn nhà vô địch World cup 2010 (Có Quà Giá Trị) - 33 Trả lời
Nhạc Hòa Tấu - không lời Trả lờiNhạc Hòa Tấu - không lời - 29 Trả lời
GĂP NHAU MỘT LẦN ĐƯỢC KHÔNG Trả lờiGĂP NHAU MỘT LẦN ĐƯỢC KHÔNG - 27 Trả lời
Nhạc quốc tế đây ! Trả lờiNhạc quốc tế đây ! - 23 Trả lời
Tài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) Trả lờiTài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) - 23 Trả lời
Thất bại.... Trả lờiThất bại.... - 22 Trả lời
Nhu cầu tìm nhà trọ... Trả lờiNhu cầu tìm nhà trọ... - 22 Trả lời
TỔNG HỢP ĐỀ THI NỘI - NCKH - NHI - SẢN - VÀ TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO lượt xemTỔNG HỢP ĐỀ THI NỘI - NCKH - NHI - SẢN - VÀ TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO - 10293 Xem
BỆNH ÁN NGOẠI KHOA - SỎI NIỆU QUẢN lượt xemBỆNH ÁN NGOẠI KHOA - SỎI NIỆU QUẢN - 10116 Xem
Tài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) lượt xemTài liệu trắc nghiêm lý thuyết năm 3(SLB & MD,PTTh,HSinh,Vsinh,KST) - 10073 Xem
bệnh án tai biến mạch máu não lượt xembệnh án tai biến mạch máu não - 10022 Xem
Bệnh án đầu tay - TP/HP - Ngoại chấn thương (cấp cứu) lượt xemBệnh án đầu tay - TP/HP - Ngoại chấn thương (cấp cứu) - 10021 Xem
bệnh án hậu sản cắt may tầng sinh môn của heo kon ăn cắp lượt xembệnh án hậu sản cắt may tầng sinh môn của heo kon ăn cắp - 10016 Xem
Mẫu bệnh án Ngoại Thần Kinh và bài giảng CTCS của Thầy Đàm Xuân Tùng. lượt xemMẫu bệnh án Ngoại Thần Kinh và bài giảng CTCS của Thầy Đàm Xuân Tùng. - 10009 Xem
Glasgow và AVPU lượt xemGlasgow và AVPU - 10000 Xem
Bộ đề trắc nghiệm môn Đạo Đức - Tâm Lý Học lượt xemBộ đề trắc nghiệm môn Đạo Đức - Tâm Lý Học - 9999 Xem
Trắc nghiệm Dược Lý lượt xemTrắc nghiệm Dược Lý - 9503 Xem





Bài giảng Xơ Gan

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
24/5/2011, 15:36
avatar

Thành Viên- tremolo_k34
Danh Hiệu Cá NhânVip cấp 3

Vip cấp 3
Hiện đang:
Ứng dụng
posts : 318
Points : 753
Thanked : 47
Đến từ : Tỉnh Châu-đốc
posts : 318
Points : 753
Thanked : 47
Đến từ : Tỉnh Châu-đốc
Bài gửiTiêu đề: Bài giảng Xơ Gan
Xem lý lịch thành viên

»Tiêu đề: Bài giảng Xơ Gan


XƠ GAN




( Hepatic cirrhosis )












MỤC
TIÊU :



1. Nêu định nghĩa xơ gan


2. Kể được các nguyên nhân thường gặp trong bệnh xơ
gan


3.
Phát hiện được các triệu chứng của bệnh xơ gan


4.
Chỉ định, phân tích được kết quả xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh xơ gan


5.
Nêu được chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt bệnh xơ gan


6.
Biết tiên lượng bệnh xơ gan dựa theo Child- Pugh


7.
Nhận biết các biến chứng thường gặp


8. Biết được nguyên tắc điều trị


9. Biết điều trị cổ trướng do xơ gan





1. ĐỊNH NGHĨA:


Xơ gan là một bệnh được định nghĩa theo
bệnh học
có kết hợp với hình ảnh lâm sàng đặc trưng.
Các nét đặc trưng của mô bệnh học chủ yếu là: Tổn thương nhu mô gan mạn tính
không hồi phục, xơ hóa lan rộng và các cục tái sinh.



Xơ gan là tiến triển cuối cùng chung cho
nhiều loại tổn thương gan mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau



2 . NGUYÊN NHÂN:


2.1.Xơ
gan do rượu:



- Xơ gan do rượu trước đây gọi là xơ gan
Laennec, là loại xơ gan phổ biến nhất ở Bắc Mỹ. Nó có đặc điểm là sẹo nhỏ lan
tỏa, tế bào gan mất khá đồng đều và các hạt nhỏ tái sinh nên còn được gọi là xơ
gan hạt nhỏ ( micro nodular cirrhosis )



- Xơ gan do rượu là một trong nhiều hậu
quả của uống rượu lâu ngày. Ba tổn thương gan chính do rượu gây ra bao gồm :Thoái
hóa mỡ ( gan nhiễm mỡ ), viêm gan do rượu, xơ gan do rượu



- Chỉ có khoảng 10 -15% người nghiện rượu
bị xơ gan. Số lượng và thời gian uống rượu để gây xơ gan hiện còn chưa rõ.
Thông thường ở Mỹ, trên những bệnh nhân nghiện rượu điển hình bị xơ gan đã uống
hàng ngày 1pint ( 1pint = 0,47l ) Whisky ( hoặc nhiều hơn ); vài ca rượu vang (
1 quart = 2 pint = ¼ galông ) hoặc uống số lượng bia tương đương, trong thời
gian 10 năm



2.2.
Xơ gan sau hoại tử ( xơ gan sau nhiễm virus )



-

gan sau hoại tử có đặc điểm về hình thái học như: Tế bào gan bị mất cộng qui tụ
lại; xẹp chất đệm và xơ hóa thành các dãi rộng mô liên kết; các nốt không đồng
đều do tế bào gan tái sinh có kích thước to nhỏ không đều



-
Thường
do viêm gan B hoặc C. Cũng có thể do viêm gan mạn tính tự miễn, do thuốc, độc
chất,...



2.3.Xơ
gan tắc mật :



Do tổn thương hoặc tắc kéo dài hệ thốngmật
trong hoặc ngoài gan. Kết hợp với tổn thương sự bài tiết mật, phá hủy nhu mô
gan và xơ gan tiến triển. Gồm có xơ gan nguyên phát và thứ phát



*
Xơ gan mật nguyên phát ( bệnh Hanot
):


- Nguyên nhân chưa được biết rõ


- Bệnh có liên quan đến rối loạn miễn
dịch, 90% bệnh nhân tìm thấy kháng thể IgG kháng vi tiểu thể lưu hành. Bệnh
thường kết hợp với một số bệnh tự miễn như : Hiện tượng Raynaud, viêm tuyến
giáp tự miễn, nhiễm toan ống thận,...



- LS chia làm
4 giai đoạn :



Gđ1: Viêm
đường mật phá hủy không mưng mủ mạn tính



Gđ2: Thâm
nhiễm viêm kém nổi rõ, số lượng ống mật giảm, ống mật nhỏ tăng sinh



Gđ3: Bệnh
tiến triển trong hàng tháng tới hàng năm, xơ hóa lan rộngxung quanh TMC vào
mạng lưới sẹo mô liên kết



Gđ4: Xơ gan
hạt nhỏ hoặc u cục to.



- Triệu chứng
Lâm sàng :



Đa số không
triệu chứng, đôi khi được phát hiện do làm xét nghiệm tình cờ thấy tăng
phosphatase kiềm trong máu



90% triệu
chứng xãy ra ở nữ từ 35 đến 60 tuổi



Triệu chứng
sớm nhất là: ngứa toàn thân hoặc khu trú ở lòng bàn tay, bàn chân. Ngoài ra còn
có mệt mỏi kéo dài. Vàng da xuất hiện sau vài tháng hoặc vài năm. Các triệu
chứng trên tăng dần



Cuối cùng dẫn
đến xơ gan: xuất hiện các triệu chứng của suy gan và tăng áp TMC



Cận L S:


Phosphatase
kiềm tăng gấp 2 - 5 lần trong máu



Bilirubin
bình thường, giai đọancuối tăng có thể đến 30mg/dl



Aminotransferase
bình thường, giai đọan cuối tăng 150 - 200UI



Kháng thể IgG
kháng vi tiểu thể (+) là xét nghiệm giúp chẩn đoán, Có thể có (+) giả



Sinh thiết
gan giúp chẩn đoán xác định



Chẩn đoán


Xơ gan mật
nguyên phát được chẩn đoán khi bệnh nhân nữ, tuổi trung niên, bị ngứa không
giải thích được, xét nghiệm có phosphatase kiềm tăng trong máu



Cần chẩn đoán
phân biệt với tắc mật ngoài gan



Điều trị :


Không có điều
trị đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng



Cholestyramin:
1 resin giữ muối mật, liều 8 - 12g/ ngày (u). làm giảm triệu chứng ngứa và giảm
cholestero/ máu



Cho tiêm thêm các vitamin tan trong mở như
: A, K



Corticoide,các ức hế miễn dịch khác như
azathioprin không hiệu quả rõ ràng, tác dụng phụ cao



*
Xơ gan mật thứ phát :



Do tắc mật kéo dài một phần hoặc toàn bộ ồng
mật chủ hoặc các ống mật chính, thường do giun hoặc sỏi tái phát nhiều lần



- Lâm sàng : giống xơ gan mật nguyên phát


- Cận LS :


+ Phosphatase kiềm tăng


+ Bilirubin toàn phần tăng,
chủ yếu là loại liên hợp



+ Aminotransfera tăng vừa


+ Bạch cầu tăng cao


- Điều trị :


Bằng ngọai khoa hoặc nội soi để giải phóng
tắc nghẽn đường mật giúp phòng ngừa và điều trị



Điều trị nhiễm trùng đường mật bằng kháng
sinh .



2.4.Những
nguyên nhân khác : hiếm gặp



- Suy tim ( xơ gan tim )


- Xơ gan do chuyển hóa :
Hemochromatosis ( ứ sắt ), Wilson
( ứ đồng ),...



- Do độc chất và thuốc


- Nhiễm KSTSR, sán lá gan


- Suy dinh dưỡng , ...


2.5.Xơ gan tự phát, không rõ nguyên nhân


Trên
LS xơ gan có thể do một hay nhiều nguyên
nhân phối hợp






3 . TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG :


Triệu chứng LS của xơ gan thay đổi khác
nhau tuỳ thuộc vào giai đoạn và nguyên nhân



Trên LS rất khó phân biệt xơ gan do nguyên
nhân gì vì đặc điểm LS khá giống nhau



Lâm sàng chia xơ gan làm 2 giai đoạn : còn
bù, mất bù



A.
XƠ GAN CÒN BÙ :


Là giai đoạn sớm của xơ gan


Triệu chứng LS kín đáo khó phát hiện được,
chỉ phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kỳ hoặc phẫu thuật ổ bụng vì một bệnh
lý khác.



- Các triệu chứng cơ năng có thể xuất
hiện, trong khi đó triệu chứng thực thể nghèo nàn, người bệnh vẫn làm việc bình
thường.



- Khám thấy gan to, không đau, chắc


Chẩn đoán xác định trong giai đoạn này dựa
vào sinh thiết gan



B. XƠ GAN MẤT BÙ :


Lâm sàng: có 2 hội chứng :


* Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa :


- Bình thường áp lực TMC :
10 - 15 cm H2O ( 7 - 10mmHg )



- Tăng áp lực TMC khi P >
30cm H2O ( > 15 mmHg )



Khoảng 60% trường hợp xơ gan có biểu hiện triệu chứng tăng áp lực tĩnh mạch
cửa trên LS :



+ Lách to: Là dấu hiệu quan trong để chẩn đoán tăng áp lực
TMC, lách to do ứ máu giật lùi nên mật độ mềm, không đau, sẽ co nhỏ lại khi áp
lự TMC giảm



+ Dãn các TM vòng nối cửa - chủ:


. THBH ở bụng:
đó là những TM nông, xuất hiện ngoằn ngoèo dưới da bụng vùng thượng vị toả đi
từ rốn đến mũi kiếm xương ức và bờ xương sườn ( có dạng đầu sứa )



. Dãn TMTQ ( varices ), nếu vở gây biến chứng XHTH


. Dãn TMTT ( trĩ )


+ Cổ trướng ( Ascites ):
dịch ổ bụng tự do. Trong xơ gan cổ trướng hiếm khi do tăng áp lực TMC đơn thuần
mà thường kết hợp với suy tế bào gan và nhiều yếu tố khác



* Hội chứng suy tế bào gan:


Suy tế bào gan là biến chứng
của nhiều bệnh gan khác nhau, có đặc điểm lâm sàng khác nhau nhưng dự hậu và
điều trị giống nhau.



Không có sự hằng định về các
triệu chứng của suy tế bào gan, trên lâm sàng có thể có một vài hoặc tất cả các
triệu chứng dưới đây tùy theo mức độ suy gan :



- Rối loạn tiêu hóa: ăn kém, đầy bụng, khó
tiêu



- Rối loạn kinh nguyệt ( ở nữ ), giảm khả
năng hoạt động tình dục, liệtt dương, vú to ở nam



- Giảm khả năng lao động trí óc, chân tay,
khả năng tập trung tư tưởng giảm,...



-Vàng da - niêm


- Xuất huyết da - niêm


- Cổ trướng


- Phù chân


- Sao mạch, bàn tay son





4. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG:


4.1. Các xét nghiệm chức năng gan: xáo trộn

- Albumin giảm, Gama globulin
tăng, tỉ lệ A/G < 1





- Các yếu tố đông
máu: Tỉ lệ prothrombin kéo dài, yếu tố V giảm,
...



- Tỉ lệ Cholesterol este hóa / Cholesterol
toàn phần giảm




- Các xét nghiệm khác : Bilirubin, men gan có thể tăng hoặc bình thường tùy
theo giai đoạn của xơ gan



4.2. Xét nghiệm
dịch màng bụng :


Sinh
hóa : Dịch thấm





Tế bào :
250 tế bào


Vi
trùng : không có





Dịch thấm:


- Theo quan niệm cũ:


Đạm £ 25g/l , PƯ Rivalta
(-)



- Theo tiêu chuẩn bổ
sung:



Tỉ lệ LDH A/S < 0,6


Tỉ lệ Protein
A/S < 0,5



- Theo tiêu chuẩn mới
:



SAAG ³ 1,1g/dl ( Serum
- Ascites Albumin Gradient )



4.3.
Siêu âm :



- Dịch ổ bụng


- Hình ảnh gan xơ


- Lách to, TMC dãn,...


4.4. Nội soi TQ, trực tràng
( tìm dấu hiệu của tăng áp lực TMC )



4.5. Sinh thiết gan : là
xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định






5. CHẨN ĐOÁN :


5.1.Chẩn
đoán xác định :
dựa vào :


- Tiền căn : nghiện rượu, viêm gan, ....


- Lâm sàng : 2 hội chứng điển hình: tăng áp
lực TMC và suy tế bào gan



- Cận LS :


+
Các XN góp phần chẩn đoán :



.
XN chức năng gan thay đổi



.
Dịch màng bụng : dịch thấm



.
Siêu âm : hình ảnh xơ gan



.
Nội soi : dãn TM thực quản, dãn TM trực tràng



+
XN giúp chẩn đoán xác định : sinh thiết gan



5.2.Chẩn
đoán phân biệt :



- K gan nguyên phát


- Viêm gan mãn


- Lao màng bụng





6. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG :


6.1.Tiên
lượng:



Nói chung xơ gan không điều trị khỏi, tuy nhiên
nếu theo dõi và điều trị tốt có thể làm cho bệnh ổn định được một thời gian dài.



Trên lâm sàng tiên lượng xơ gan dựa vào
phân loại Child - Pugh










































Phân
loại Child - Pugh








ĐIỂM

1

2

3

Encephalopathy

Tỉnh

Mê độ I,II

Mê độ III, IV

Ascites

Nhẹ

Nhẹ, kiểm soát được bằng lợi tiểu

Trung bình - nặng

Albumin ( g /dl )

> 3,5

2,8 - 3,5

< 2,8

Bilirubin ( mg / dl )

< 2

2 - 3

> 3

Prothrombin index ( % )

Hoặc Prothrombin time

( seconds prolonged )

> 70

< 4

40 - 70

4 - 6

< 40

> 6





Child A
= 5 - 7 điểm



Child B = 8 -
10 điểm



Child C = 11 -
15 điểm



6.2.Diễn
tiến :



Bệnh nhân xơ gan dần dần suy kiệt và tử vong
do các biến chứng sau :



- Nhiễm trùng : Nhiễm trùng huyết,
phổi, dịch báng



- Xuất huyết


- Hôn mê gan


- Hội chứng gan - thận


- Ung thư hóa


- Suy kiệt





7. ĐIỀU TRỊ XƠ GAN :


*
Nguyên tắc :
Có 4 vấn đề
cần đặt ra khi điều trị xơ gan :



- Điều trị nguyên nhân


- Điều trị bảo tồn ( điều trị nâng đỡ và
tiết chế )



- Điều trị cổ chướng


- Điều trị các biến chứng lớn, thường gặp:



Tăng áp lực tĩnh
mạch cửa ( TMC )



Nhiễm trùng dịch báng


Hội chứng gan - thận


Xuất huyết do dãn vỡ tĩnh mạch thực quản (
sẽ học sau)



Bệnh lý não - gan


7.1.Điều trị nguyên nhân: rất hạn chế


- Cai rượu nếu xơ gan do
rượu.



- Chích ngừa và điều trị viêm
gan siêu vi B



- Ăn uống đủ chất đạm trong trường hợp do
suy dinh dưỡng.



- Điều trị tốt suy tim.


- Điều trị nguyên nhân gây tắc mật : sỏi
đường mật, giun...



7.2.Điều trị bảo tồn và tiết
chế:
( điều trị nâng đở )


- Nghỉ ngơi tránh làm việc
gắng sức.



- Cân nhắc, thận trong nên
tránh dùng các thuốc gây độc cho gan: Acetaminophen, an thần ...



- Chế độ ăn : Hạn chế đạm
<1g/kg/ngày trong trường hợp suy gan nặng , nên dùng đạm thực vật. Nếu bệnh
nhân có tình trạng suy dinh dưỡng do ăn uống kém và kiêng cử quá mức có thể
truyền dung dịch đạm có tỷ lệ axit amin phân nhánh cao ( Morihepamin )



- Cho thêm đa sinh tố nhất là
vitamin nhóm B liều cao, vitamin C ( nếu xơ gan
rượu ), vitamin K ( xơ gan tắc mật )



- Các thuốc trợ gan nhằm
giúp:



. Bảo vệ tế bào gan tránh
hoại tử xơ hoá tiếp tục: Legalon, Liverin, Hepatin...



. Tránh tăng NH3/ xơ gan:
Hepamez, Arginin Veyron,...



Tuy nhiên hiệu quả của các
thuốc này không rõ ràng và giá thành cao



7.3.Điều trị cổ trướng :


- Cổ trướng là sự tích lũy dịch thừa trong khoang phúc
mạc do nhiều nguyên nhân, gồm có cổ trướng dịch thấm và dịch tiết. Xơ gan là
nguyên nhân hay gặp nhất của cổ trướng dịch thấm


- Cổ chướng gây nên tình trạng dư thừa
nước và Natri toàn cơ thể, cơ chế gây ra sự mất cân bằng này chưa rõ, có 3 giả
thuyết được nêu ra :



* Thuyết làm đầy dưới mức ( The
underfilling hypothesis ): gợi ý sự bất thường đầu tiên là do sư giữ dịch không
thích hợp ở lại trong giường mạch máu tạng do tăng p TMC hậu quả là giảm thể
tích máu hiệu quả



* Thuyết đầy tràn ( The overflow theory )


* Thuyết giãn động mạch ngoại vi ( The
peripheral arterial vasodilation hypothesis )



Như vậy, cơ chế của cổ trướng do xơ gan do
nhiều yếu tố:



-
Tăng
áp lưc TM cửa
®️ tăng áp lực thủy tỉnh


-
Giảm
albumin máu
®️ giảm áp lực
keo



-
Những
thay đổi của thận : kích hoạt hệ RAA ; tăng phóng thích hormone kháng lợi niệu
; giảm phóng thích hormone Natriuretic



-
Giảm
lưu thông bạch mạch do xơ gan



-
Tăng
các chất: vasopressin, epinephrine



*
Điều trị :



- Mục đích : điều trị cổ trướng hợp lý sao
cho bệnh nhân giảm cân nặng không quá 0,5kg / ngày ( chỉ có cổ trướng ), 1kg/ngày ( có cổ trướng và phù ).



- Cần đánh giá mức độ cổ trướng trước khi
quyết định điều trị :



+ Đối với cổ trướng dịch ít : Bệnh nhân
không cần nhập viện, chỉ điều trị ngoại trú



+ Đối với cổ trướng lượng nhiều : Bệnh
nhân nên nhập viện điều trị để có thể cân bệnh nhân hàng ngày và có thể theo
dõi thường xuyên điện giải đồ trong máu



- Các biện pháp điều trị như sau:


(1) Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường ( vì
thanh thải thận được cải thiện ở tư thế nằm nghỉ )



(2) Chế độ ăn lạt : là quan trong nhất


Chế độ ăn khoảng 800mg Na+ /
ngày hay 2g NaCL ( có thể ăn lạt từ 2 -
6g NaCL / ngày tùy theo mức độ phù, cổ trướng )



(3) Hạn chế nước : Tổng lượng nước nhập khoảng
1000 - 1500ml / ngày, hạn chế nước quan trọng nhất trong trường hợp Natri máu ≤
120mEq / L



(4)
Thuốc
lợi tiểu
:



Nhóm lợi tiểu kháng
aldosteron
: Là thuốc
được chọn lựa đầu tiên trong điều trị vì xơ gan có hiện tượng cường Aldosteron
thứ phát và thường có tình trạng hạ Kali máu trong xơ gan cổ trướng



Spironolacton:
100 - 200mg / ngày ; tối đa 400mg/ngày (
600mg/ ngày )



Tăng liều mỗi 3 - 5 ngày nếu
thấy không đáp ứng



Tác dụng lợi tiểu cuả nhóm này yếu, thời
gian tác dụng chậm nên thường phối hợp với nhóm lợi tiểu mạnh hơn nhất là khi
xơ gan cổ trướng có kèm theo phù chi



Nhóm lợi tiểu quai: Thường phối hợp với nhóm lợi tiểu kháng
aldosteron


Furosemide: 40 - 80 mg/ngày, tối
đa 240mg/ngày





Nhóm Tthiazide: Dùng phối hợp thêmnếu 2 nhóm thuốc trên
không hiệu quả nhưng làm tăng hậu quả mất Na



(5) Tăng khối lượng tuần hoàn hiệu quả:


Nếu lợi tiểu không có tác
dụng, có thể kết hợp với truyền Albumin để làm tăng thể tích máu hiệu quả. Đây
là biện pháp điều trị cổ trướng hiệu quả nhưng rất tốn kém



- Truyền Albumine người :
25g / lần /3-5 ngày



( BD : Albumin Human 20%,
Albutein 25% )



Cổ trướng kháng trị :


Nếu những biện pháp điều trị trên không
hiệu quả gọi là cổ trướng kháng trị. Có khoảng 10-20% cổ chướng do xơ gan kháng
trị không đáp ứng với điều trị như trên. Trong trường hợp cổ trướng kháng trị
cần tìm các yếu tố gây ra và điều trị
các yếu tố đó như : hạ HA, giảm albumin máu nặng, suy thận, XHTH, ....Sau đó sẽ
tiến hành các biện pháp điều trị tiếp theo:



1.Chọc tháo dịch cổ trướng:


- Chọc tháo
dịch cổ trướng được chỉ định khi:



+ Cổ trướng kháng trị


+ Cổ trướng quá căng gây
cản trở hô hấp, tuần hoàn



-
Chọc tháo dịch cổ trướng: có 2 cách :



+ Chọc tháo dịch không quá : 2 lít / lần /ngày; 2lần
/ tuần., nhiều tai biến



+ Chọc tháo dịch mỗi ngày,
với số lượng lớn 4 -6 lít / ngày với điều kiện phải kết hợp
với
: Truyền TM albumin người
với
liều 6 - 8g / lit dịch tháo ra. Hoặc
truyền 40g Albumin /ngày. Phương pháp
chọc tháo dịch báng này có nhiều ưu điểm, không làm hạ HA và suy thận .



2.
Shunt:


-
Ngoại khoa : Tao nối tắt phúc mạxc tĩnh mạch bẳng chất dẽo, để dẫn
lưu dịch cổ trướng chảy từ khoang bụng vào TM chủ trên:



Biến chứng:
Nghẹt ống, nhiễm trùng, DIC



-
TIPS ( Transjugular intrahepatic
portosystemic shunt ) :



Là kỹ thuật
mới tạo sự nối tắc cửa - chủ bằng cách tiếp cận qua da. Trong kỹ thuật này được
gọi là shunt nối hệ thống cửa - chủ trong gan xuyên tm cảnh. Đây là phương pháp
mới ta chưa có điều kiện thực hiện



- Nối cửa- chủ hoặc lách-
thận: dễ đưa đến hôn mê gan



3. Ghép
gan
:



Là biện pháp điều trị hiệu quả nhất
trong xơ gan nhưng chưa thực hiện hiện được trong điều kiện nước ta vì quá tốn
kém









TÀI LIỆU THAM KHẢO





  • Bệnh học nội khoa
    1992 ĐHYDTPHCM trang 364 - 377.



2.
Harrison's PRINCIPLES OF INTERNAL
MEDICINE
Seventeenth Edition, 2008


  • Manual of Gastroenteroloy,
    4th Edition, 2008



4.
Principles of
clinical gastroenterology, Tadataka Yamada,MD, 2008


  • Text book of
    Hepatology, 2009
  • Washington Manual of Medical Therapeutics, 32nd Edition,
    2007









Nguồn: Cô Huệ - Nội 2




P/S: 1 giảng viên trường mình nói rằng: "không có ranh giới giữa Y3-Y4". Nên tư liệu nầy xin gửi đến các bạn để tham khảo. Thân chào các bạn Đánh răng Đánh răng Đánh răng

Bạn thích bài viết "Bài giảng Xơ Gan" của tremolo_k34 không?
Nếu bạn thích thì bấm . Còn không thích thì bấm




Tài Sản của tremolo_k34



Trang 1 trong tổng số 1 trang




Trả Lời Nhanh
♥ Viết Bình Luận Đăng Lên Facebook ♥
-
Quyền hành của bạn
Bạn không có quyền trả lời bài viết